Kiến thức từ A-Z về bệnh ung thư thận

Không phải là loại ung thư phổ biến nhưng nếu phát hiện ở giai đoạn muộn tỷ lệ tử vong nếu mắc ung thư thận cũng rất cao. Ngược lại nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, tỷ lệ bệnh nhân sống trên 5 năm có thể đạt 85%. Bài viết dưới đây là tổng hợp đầy đủ các thông tin chi tiết về ung thư thận gồm khái niệm, yếu tố nguy cơ, dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị sẽ giúp cho bệnh nhân hiểu biết kỹ hơn về căn bệnh ác tính này.

Ung thư thận là gì?

Kiến thức từ a đến z về ung thư thận
Kiến thức từ a đến z về ung thư thận

Thận là cơ quan chính của cơ thể đảm nhận chức năng lọc và bài tiết. Ung thư thận chủ yếu là ung thư biểu mô hay ung thư tế bào thận phát triển từ các tế bào trong ống thận. Khi khối u phát triển to dần về kích thước, nó có thể xâm lấn vào các mô và cơ quan xung quanh như cột sống, gan,… Tế bào ung thư thận tách ra khỏi khối u theo hạch bạch huyết và dòng máu di căn tới các vị trí khác của cơ thể gọi là ung thư thận di căn. Ung thư tế bào thận phổ biến nhất vẫn là tế bào carcinoma, ngoài ra còn một số thể hiếm gặp khác gồm tế bào Sarcoma và ung thư tế bào thận nang. Ngoài ung thư tế bào thận, khối u ác tính trong thận có thể phát sinh từ các loại tế bào khác như tế bào chuyển tiếp, tế bào tuyến ở bể thận, niệu quản, bàng quang.

Yếu tố nguy cơ của ung thư thận

Không có nguyên nhân rõ ràng gây ung thư thận. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng loại ung thư này do sự thay đổi một số gen nhất định trong tế bào. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư thận gồm:

  • Tuổi tác: Bệnh gặp nhiều ở người trên 60 tuổi, tỷ lệ mắc dưới 50 thì hiếm gặp hơn.
  • Giới tính: Ung thư thận phổ biến ở nam giới hơn là nữ giới
  • Hút thuốc lá: Nicotin có trong thuốc lá đào thải qua nước tiểu, do đó có thể gây hại cho các tế bào ống thận. Khoảng 1/3 số ca mắc ung thư thận được cho là do hút thuốc.
  • Béo phì: Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Theo thống kê, khoảng 1/4 các trường hợp ung thư thận có liên quan đến béo phì, thừa cân.
Béo phì làm tăng nguy cơ ung thư thận
Béo phì làm tăng nguy cơ ung thư thận
  • Suy thận lọc máu: Những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối phải lọc máu có nguy cơ ung thư thận cao hơn.
  • Cao huyết áp: Huyết áp tăng làm tăng áp lực lên thận, điều đó làm tăng nguy cơ ung thư thận.
  • Các chất gây ung thư: Những người làm việc trong ngành xi măng, xây dựng thường xuyên tiếp xúc với Amiăng và Cadmium có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Các yếu tố di truyền: Một số người có những rối loạn di truyền hiếm gặp như Hội chứng von Hippel – Lindau, hội chứng Birt-Hogg-Dube, bệnh xơ cứng mô cùi có nguy cơ cao bị ung thư thận.

Triệu chứng của ung thư thận

Ung thư thận giai đoạn sớm không biểu hiện bất cứ triệu chứng nào trên lâm sàng. Khi khối u to dần, các triệu chứng có thể gặp gồm:

  • Máu trong nước tiểu
  • Đau một bên thắt lưng không do chấn thương
  • Có khối u, cục vùng thắt lưng
  • Mệt mỏi
  • Ăn mất ngon
  • Giảm cân không do ăn kiêng
  • Sốt không do nhiễm trùng và không hết
  • Thiếu máu

Các triệu chứng này cũng có thể được gây ra bởi một số bệnh lành tính như tiểu máu gặp trong nhiễm trùng bàng quang, đường tiết niệu hay sỏi thận. Vì thế, khi có bất cứ triệu chứng nào nêu trên, hãy đến ngay cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm.

Đau thắt lưng là biểu hiện ung thư thận
Đau thắt lưng là biểu hiện ung thư thận

Chẩn đoán ung thư thận

Chẩn đoán ung thư thận dựa vào các kết quả lâm sàng và cận lâm sàng. Bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh để tìm các yếu tố nguy cơ và hỏi bệnh nhân các triệu chứng bất thường. Khám thực thể được thực hiện, nhiều trường hợp, bác sĩ có thể sờ thấy khối u bất thường khi khám vùng bụng cho bệnh nhân.

Các xét nghiệm chẩn đoán:

Nếu có nghi ngờ ung thư thận, các xét nghiệm sẽ được thực hiện để đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng của bệnh nhân. Dưới đây là các xét nghiệm có thể thực hiện để chẩn đoán ung thư thận:

  • Xét nghiệm máu: Không thể chẩn đoán ung thư thận nhưng có thể phát hiện được những bất thường khi thận có vấn đề.
  • Xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm tìm vết máu bằng kính hiển vi hay phương pháp hóa học vì 1/2 số bệnh nhân bị ung thư thận sẽ có máu trong nước tiểu. Nếu bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp, đôi khi xét nghiệm mẫu nước tiểu sẽ tìm thấy các tế bào ung thư.
  • Công thức máu toàn phần: Với bệnh nhân ung thư thận, đa phần kết quả công thức máu đều bất thường. Thiếu máu là tình trạng phổ biến họ gặp phải. Tuy nhiên, một số bệnh nhân gặp phải tình trạng tăng hồng cầu quá mức gọi là đa hồng cầu. Các tế bào ung thư thận kích thích tăng tiết hormon erythropoietin có tác dụng kích thích tủy xương sản sinh hồng cầu.
  • Hóa sinh máu: Các bệnh nhân ung thư thận có thể gặp các bất thường sau: Tăng nồng độ enzyme gan, tăng canxi máu khi ung thư thận di căn xương.
Các phương pháp chẩn đoán ung thư thận
Các phương pháp chẩn đoán ung thư thận

Chẩn đoán hình ảnh

  • CT – scan: Đây là một trong những xét nghiệm phổ biến và hữu ích nhất để phát hiện khối u trong thận. CT scan sẽ cho biết kích thước, hình dáng và vị trí khối u. Nó cũng hữu ích để xác định xem khối u đã xâm lấn sang các hạch lympho hay các mô cơ quan ngoài thận. Ngoài ra, sinh thiết thận để chẩn đoán chính xác cũng có thể được thực hiện dưới hướng dẫn CT.
  • MRI: ít dùng hơn CT scan khi chẩn đoán ung thư thận. Phương pháp này cũng có thể thay thế cho CT scan khi bệnh nhân không thể tiêm thuốc cản quang. MRI cũng có thể được thực hiện khi nghi ngờ ung thư đã xâm lấn vào thành các mạch máu lớn ở bụng (như tĩnh mạch chủ dưới), vì nó ghi nhận hình ảnh các mạch máu tốt hơn so với quét CT. MRI cũng được sử dụng khi ung thư đã di căn tới não và tủy sống.
  • Siêu âm: Siêu âm giúp phát hiện khối u ở thận là dạng rắn hay u nang chứa dịch. Phương pháp này cũng có thể giúp bác sĩ biết được khối u thận là lành tính hay ác tính. Sinh thiết cũng được thực hiện dưới hướng dẫn siêu âm.
  • PET scan: Thường được sử dụng khi nghi ngờ ung thư thận di căn tới hạch lympho xung quanh. Xét nghiệm này cũng hữu ích khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân ung thư thận di căn nhưng không xác định được vị trí di căn.
  • Chụp X-quang đường tiết niệu bằng tĩnh mạch (một pyelogram tĩnh mạch IVP): Trong xét nghiệm này, thuốc nhuộm được tiêm qua ống thông chèn vào tĩnh mạch của bệnh nhân. Sau đó chụp X-quang để theo dõi đường đi của vết thuốc nhuộm qua niệu quản và bàng quang. IVP giúp phát hiện những bất thường của khung chậu và niệu quản.
  • Chụp động mạch: là một xét nghiệm X-quang để kiểm tra mạch máu. Xét nghiệm này được thực hiện để xác định và lập bản đồ các mạch máu nuôi dưỡng khối u thận. Điều này giúp cho bác sĩ trong lập kế hoạch phẫu thuật.
  • X-quang ngực: Xác định ung thư đã hay chưa di căn đến phổi.
  • Quét xương: Giúp xác định khi ung thư thận di căn xương.
  • Sinh thiết thận: Khác với các loại ung thư khác, sinh thiết ít được sử dụng cho ung thư thận. Thông thường, các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh đã cung cấp đủ thông tin cho bác sĩ để chẩn đoán. Sinh thiết đôi khi được thực hiện để lấy một mẫu mô nhỏ từ một khu vực có thể là ung thư khi các xét nghiệm hình ảnh không đủ rõ ràng để cho phép phẫu thuật. Sinh thiết cũng có thể được thực hiện để xác nhận ung thư nếu một người có thể không được điều trị bằng phẫu thuật, chẳng hạn như với các khối u nhỏ sẽ được theo dõi và không được điều trị, hoặc khi các phương pháp điều trị khác đang được xem xét.

Điều trị ung thư thận

Có rất nhiều phương pháp điều trị ung thư thận. Trong đó có điều trị tại chỗ và điều trị toàn thân. Dưới đây là những phương pháp điều trị phổ biến:

Điều trị tại chỗ trong ung thư thận

  • Phẫu thuật là phương pháp phổ biến nhất trong điều trị ung thư thận. Có 3 loại phẫu thuật tùy thuộc vào vị trí khối u, giai đoạn bệnh. Với phẫu thuật cắt thận triệt để, các phẫu thuật viên sẽ cắt toàn bộ quả thận cùng với tuyến thượng thận và các mô quanh thận. Một số hạch bạch huyết trong vùng có thể được nạo vét. Với phẫu thuật cắt thận đơn giản, chỉ loại bỏ thận. Với thủ thuật cắt thận bán phần, các bác sĩ chỉ cắt bỏ một phần quả thận nơi có khối u.
Phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư thận
Phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư thận
  • Cắt bỏ và liệu pháp điều trị tại chỗ khác được áp dụng với những bệnh nhân mà tình trạng sức khỏe không cho phép phẫu thuật. Các phương pháp này ít được thực hiện nên không được coi là điều trị chuẩn.
  • Áp lạnh: Sử dụng một kim rỗng chèn vào trong khối u qua da hoặc trong khi nội soi. Khí lạnh truyền qua đầu dò tạo thành một quả bóng băng phá hủy khối u. Trong quá trình thực hiện, các bác sĩ phải quan sát cẩn thận hình ảnh của mô cơ quan trên siêu âm hoặc đo lường nhiệt độ mô để tránh phá hủy các cơ quan lân cận. Tác dụng phụ của phương pháp gồm chảy máu, phá hủy thận và cơ quan lân cận.
  • Đốt sóng cao tần RFA: Sử dụng sóng vô tuyến năng lượng cao để đốt nóng khối u. Một đầu dò mỏng hình kim được xuyên qua da tới tận cùng khối u. Dòng điện truyền qua kim làm nóng và phá hủy các tế bào ung thư.
  • Thuyên tắc động mạch là kỹ thuật làm tắc động mạch, ngăn dòng máu đến cung cấp Oxy và nuôi dưỡng khối u. Từ đó làm giảm kích thước khối u, tạo điều kiện cho phẫu thuật cắt bỏ thận.
  • Giám sát tích cực với bệnh nhân ung thư thận: Những bệnh nhân có kích thước khối u thận dưới 4cm có thể không cần phẫu thuật và chỉ cần theo dõi chặt chẽ sự phát triển của khối u. Nếu nó phát triển nhanh hoặc lớn hơn 4cm, phẫu thuật cắt bỏ sẽ được thực hiện.
  • Xạ trị: Ung thư thận không nhạy cảm với xạ trị. Chỉ khi bệnh nhân không đủ khỏe cho phẫu thuật hay những liệu pháp khác thì xạ trị mới được lựa chọn. Với ung thư thận, đa phần là xạ trị ngoài. Đối với những người bị ung thư thận, xạ trị thường được sử dụng để giảm nhẹ triệu chứng, hoặc giảm bớt các triệu chứng ung thư như đau, chảy máu hoặc các vấn đề do ung thư lan rộng (đặc biệt là xương hoặc não).

Điều trị toàn thân trong ung thư thận

  • Điều trị nhắm trúng đích: Khi điều trị tại chỗ không đáp ứng tốt, điều trị nhắm trúng đích là lựa chọn quan trọng trong ung thư thận vì loại ung thư này không đáp ứng tốt với hóa chất. Hoặc chúng có thể được chỉ định như liệu pháp bổ trợ sau phẫu thuật để giảm nguy cơ tái phát. Những lựa chọn thuốc điều trị nhắm trúng đích cho ung thư thận gồm: Sorafenib (Nexavar), Sunitinib (Sutent), Temsirolimus (Torisel), Everolimus (Afinitor), Bevacizumab (Avastin), Pazopanib (Votrient), Axitinib (Inlyta), Cabozantinib (Carbometyx), Lenvatinib (Lenvima). Các loại thuốc này tác động bằng cách ức chế hình thành mạch máu nuôi dưỡng khối u hoặc ức chế các protein quan trọng trong tế bào ung thư tyrosine kinase giúp chúng phát triển và sống sót. Tùy thuộc vào mỗi bệnh nhân sẽ lựa chọn loại thuốc phù hợp. Nếu thất bại, bác sĩ sẽ thử một loại khác.
  • Liệu pháp miễn dịch: Các tế bào ung thư thận đôi khi sử dụng các điểm kiểm soát miễn dịch để né tránh sự tấn công của hệ miễn dịch. Các thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (Immune checkpoint inhibitors) tấn công vào điểm kiểm soát miễn dịch giúp khôi phục đáp ứng miễn dịch chống lại tế bào ung thư. Các thuốc này gồm có: ức chế PD-1 gồm Pembrolizumab (Keytruda), Nivolumab (Opdivo), thuốc ức chế PD-L1 gồm Avelumab (Bavencio), thuốc ức chế CTLA-4 gồm Ipilimumab (Yervoy).
  • Các cytokines – protein tăng cường hệ miễn dịch đôi khi được sử dụng trong điều trị ung thư thận. Các cytokines này có thể giúp thu nhỏ khối u với một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân gồm Interleukin-2 và Interferon-alfa. Các thuốc đều có tác dụng phụ riêng như gây mệt mỏi, ho, buồn nôn, ngứa, chán ăn, táo bón, tiêu chảy,…
  • Hóa trị liệu: Ung thư thận không đáp ứng tốt với hóa trị, do đó đây không phải là điều trị chuẩn cho ung thư thận. Một số thuốc hóa trị như vinblastine, floxuridine, 5-FU, capecitabine, gemcitabine có thể phù hợp với một lượng nhỏ bệnh nhân mắc ung thư thận.

Bên cạnh các phương pháp tây y, hiện nay sử dụng thảo dược giúp tăng cường miễn dịch tự nhiên chống lại sự phát triển của các tế bào ung thư là một xu hướng có tiềm năng. Các thảo dược chứa hoạt chất sinh học Beta glucan được ứng dụng trong phòng chống và ức chế sự phát triển của  khối u ác tính đã được báo cáo bởi hàng ngàn nghiên cứu trên thư viện y khoa Pubmed. Beta glucan có ưu điểm tăng khả năng tiêu diệt tế bào ung thư của miễn dịch tự nhiên gồm tế bào NK, đại thực bào, bạch cầu trung tính mà không ảnh hưởng đến các tế bào lành. 

Sản phẩm có chứa nấm miễn dịch được làm giàu Beta glucan giúp ức chế ung thư thận

Tokyo Res 1000 - Liệu pháp chuyên biệt miễn dịch hỗ trợ điều trị ung thư đến từ Nhật Bản
Tokyo Res 1000 – Liệu pháp chuyên biệt miễn dịch hỗ trợ điều trị ung thư đến từ Nhật Bản

Tokyo Res 1000 với thành phần chính là bột nấm Hanabiratake được lên men bằng vi khuẩn Lactobacillus paracasei KLB-1. Nấm Hanabiratake là loại nấm giàu Beta glucan nhất trong các loại nấm tại Nhật Bản. Với 43% Beta glucan, nấm được ưu tiên gọi tên là nấm miễn dịch hay hoa bất tử tại Nhật Bản. Bằng công nghệ lên men độc quyền vi khuẩn Lactobacillus paracasei KLB-1, Beta glucan được làm giàu tới 47.6%. Nhờ đó giúp tăng cường tác dụng ức chế sự phát triển khối u ác tính của Tokyo Res 1000. Sản phẩm được tin dùng trong những bệnh viện ung thư hàng đầu Nhật Bản như IGT, Karasuma Wada. Và mới đây, công ty TNHH Y tế Minh Ngọc đã được Bộ Y tế cấp phép cho nhập khẩu và phân phối độc quyền sản phẩm Tokyo Res 1000 tại Việt nam.

Tham khảo thông tin chi tiết sản phẩm tại đây:

Gắn link: BETA GLUCAN TRONG CUỘC CHIẾN CHỐNG UNG THƯ

Nấm miễn dịch Sparassis crispa, loài hoa bất tử cho BN ung thư

 Tài liệu tham khảo: https://www.cancer.org/cancer/kidney-cancer.html

0/5 (0 Reviews)

Để tìm mua sản phẩm Tokyo Res 10000, vui lòng xem điểm bán tại đây

Để được tư vấn miễn phí, hãy gọi tổng đài 1800 96 96 99 hoặc 0333246886 (Ngoài giờ hành chính)

Ý Kiến Chuyên Gia
Báo chí nói về gì về chúng tôi

Đặt mua Tokyo Res 1000 toàn quốc

Bấm vào đây
1800 96 96 99 (Miễn cước)

Danh sách nhà thuốc bán Tokyo Res 1000

Bấm vào đây
Tokyo Res-1000 – Thực phẩm hỗ trợ tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho người bệnh hóa xạ trị

* Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến.

Mua 2 hộp trở lên được miễn phí vận chuyển





Tổng tiền:
Sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư Tokyores1000
Lý do khách hàng tin tưởng
Tokyo Res-1000
Ức chế thành công sự tăng sinh mạch nhằm tiêu diệt tế bào ung thư và làm giảm kích thước khối u
Hỗ trợ ngăn ngừa sự tái phát ung bướu và xâm lấn di căn của tế bào ung thư đến các cơ quan mô phủ tạng lành tính khác
Được chứng minh hiệu quả lâm sàng trên cơ thể người, được Mỹ - Nhật cấp bằng sáng chế.
Hoạt chất Beta-Glucan(1-3) 47,6%-KLB-1 kích hoạt hệ thống miễn dịch tự thân làm gia tăng số lượng tế bào NK-T gấp 15-20 lần trong hệ bạch huyết, làm tăng khả năng nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư
Giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị sau 15 ngày sử dụng
Được Bộ Y tế Việt Nam thẩm định và cấp giấy phép lưu hành toàn quốc