Cảnh báo: Giảm 35 – 65% tỷ lệ chữa khỏi khi ung thư dạ dày di căn

Ung thư dạ dày là loại ung thư phổ biến thứ 3 tại Việt Nam. Với sự phát triển của y học hiện nay việc chẩn đoán ung thư dạ dày khá dễ dàng. Tuy nhiên, có tới 2/3 trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán lần đầu ở giai đoạn muộn khi có di căn hạch lympho hay cơ quan xa. Điều này đã cướp đi trung bình 50% cơ hội sống sót của mỗi bệnh nhân ung thư dạ dày.

Ung thư dạ dày di căn là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm
Ung thư dạ dày di căn là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm

Di căn ung thư dạ dày là gì?

Là giai đoạn cuối của ung thư dạ dày, các tế bào ung thư từ dạ dày di chuyển theo đường bạch huyết lan truyền đến các cơ quan khác như phổi, gan, não, hạch, xương,… tạo nên các khối u thứ phát.

Tiên lượng sống của ung thư dạ dày

Tiên lượng sống của ung thư dạ dày không xác định theo các giai đoạn TNM AJCC mà được thống kê theo 3 loại ung thư: Khu trú (localized), di căn gần (regional), di căn xa (distant).

Số liệu được ước tính dựa vào dữ liệu thống kê SEER của viện ung thư quốc tế NCI.

  • Localized: Ung thư khu trú tại dạ dày, chưa di căn
  • Regional: Các tế bào u.thư dạ dày di căn tới các cấu trúc gần đó hay hạch lympho
  • Distant: U.thư dạ dày di căn xa tới các cơ quan khác trong cơ thể như gan, xương, não,…
Giai đoạn ung thư dạ dày theo SEER Tỷ lệ sống trên 5 năm kể từ thời điểm chẩn đoán đầu tiên
Localized 68%
Regional 31%
Distant 5%
Kết hợp 31%

Tiên lượng tỷ lệ sống trên 5 năm được xác định dựa vào mức độ lan rộng của tế bào ung thư dạ dày. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn phụ thuộc vào tuổi tác, sức khỏe toàn trạng của bệnh nhân và mức độ đáp ứng với điều trị. Nhìn chung, khi ung thư dạ dày đã di căn tới các tạng xa trong cơ thể thì tỷ lệ tử vong rất cao. Thường thì bệnh nhân chỉ sống thêm được trong vòng 6 tháng đến 1 năm kể từ khi phát hiện di căn.

Dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày di căn đến các bộ phận cơ thể khác

  • Ung thư dạ dày di căn đến hạch bạch huyết

Vị trí đầu tiên di căn của tế bào ung thư dạ dày là các hạch bạch huyết gần đó. Số lượng hạch bạch huyết mà tế bào ung thư di căn đến tùy vào mức độ phát triển của bệnh, ít thì 1-2 hạch bạch huyết hay nhiều có thể lên tới 7-15 hạch. 4 nhóm hạch chính mà tế bào u.thư dạ dày thường di căn tới là: hạch vị trái, hạch tụy, lách, hạch cạnh tâm vị, hạch trên và dưới môn vị. Những dấu hiệu bất thường khi u.thư dạ dày di căn sang hạch gồm:

  • Hạch cứng, không cố định, ấn không đau nhưng có thể vỡ, gây loét
  • Sờ thấy nốt hạch lớn dưới cổ họng, xương hàm hay mang tai
  • Ngứa, đau cổ, ho dai dẳng ban đêm, khó nuốt, buồn nôn, chán ăn.
  • Sốt cao trên 39 độ C.

Khi di căn sang hạch bạch huyết là giai đoạn đầu để các tế bào ung thư di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Tùy vào tình trạng di căn hạch bạch huyết mà phương pháp điều trị khác nhau như: phẫu thuật vét hạch, xạ trị, hóa trị kết hợp.

  • Ung thư dạ dày di căn sang gan

Gan là cơ quan gần nhất với dạ dày nên tỷ lệ u.thư dạ dày di căn sang gan chiếm tới 48% các trường hợp bệnh. Khi khối u đã ăn sâu vào thành dạ dày thì di căn luôn sang gan dễ dàng. Ngoài những triệu chứng của u.thư dạ dày, bệnh nhân bị di căn gan sẽ có những triệu chứng sau:

  • Hội chứng vàng da: Vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng
  • Bụng chướng
  • Sốt cao, đổ mồ hôi
  • Vùng bụng phải trên rốn, vai phải đau
  • Sụt cân nhanh không rõ nguyên do
  • Ung thư dạ dày di căn sang tụy

Tụy cũng là tạng rất gần với dạ dày nên tỷ lệ u.thư dạ dày di căn tụy cũng rất cao. Ngoài nguyên nhân các tế bào ung thư dạ dày theo mạch bạch huyết sang tụy thì di căn tụy có thể là biến chứng của phẫu thuật cắt bỏ khối u dạ dày. Khi phẫu thuật, các tế bào ung thư rơi vào tụy và phát triển tạo thành khối u thứ phát.

  • Ung thư dạ dày di căn sang phúc mạc bụng

32% các trường hợp bệnh nhân u.thư dạ dày có di căn sang phúc mạc. Hầu hết các trường hợp di căn sang phúc mạc là do tai biến sau phẫu thuật cắt bỏ khối u tại dạ dày. Khi ung thư dạ dày di căn phúc mạc giai đoạn cuối, hầu hết các phương pháp áp dụng chỉ nhằm mục đích chăm sóc giảm nhẹ, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân như: Giảm đau, hóa xạ trị,…

  • Ung thư dạ dày di căn sang phổi

15% ung thư dạ dày có di căn sang phổi, thường xảy ra đồng thời với di căn sang gan. Các tế bào ung thư dạ dày bắt đầu lang san phổi từ đáy lá phổi. Bệnh nhân có di căn phổi thường kèm theo một số triệu chứng điển hình như khó thở, tức ngực, ho ra máu,…

  • Ung thư dạ dày di căn sang xương

Thường gặp ở giai đoạn 4 của u.thư dạ dày, tỷ lệ di căn khoảng 12%. Các triệu chứng điển hình khi ung thư dạ dày di căn xương là:

  • Yếu xương, dễ gãy
  • Đau xương nặng
  • Thiếu máu, dễ xuất huyết
  • Chán ăn, mệt mỏi, táo bón, dễ bị nôn
  • Suy nhược, sụt cân không rõ nguyên nhân

Khi bệnh nhân ung thư dạ dày di căn xương, các phương pháp điều trị chủ yếu nhằm mục đích tăng Calci máu, giảm đau, truyền máu, làm chậm hoại tử, ngăn ngừa tiêu xương.

Ngoài những cơ quan nêu trên, ung thư dạ dày có thể di căn sang các vị trí khác nhưng tỷ lệ thấp hơn như não, túi mật, tuyến tiền liệt, buồng trứng,…

Biện pháp để ngăn ngừa ung thư dạ dày di căn

Với những người khỏe mạnh có nguy cơ bị u.thư dạ dày, cần tầm soát định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn khu trú tại dạ dày tỷ lệ chữa khỏi (thời gian sống trên 5 năm kể từ thời điểm đầu tiên chẩn đoán bệnh) có thể lên tới 70%. Với những bệnh nhân đã chữa khỏi u.thư dạ dày cần thường xuyên tái khám để tránh tế bào ung thư còn sót lại phát triển.

Các quốc gia vùng châu Á có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao trong đó Nhật Bản có tỷ lệ chẩn đoán sớm ung thư dạ dày là cao nhất (cao gấp 5 lần Mỹ). Nhật Bản cũng là quốc gia mà các phương pháp điều trị ung thư dạ dày rất phát triển. Tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư dạ dày tại Nhật Bản cao hơn ở Mỹ (>60% tại Nhật Bản và 23% ở Mỹ – 2005).

Sản phẩm lên men từ nấm Nhật Bản giúp phòng ngừa ung thư dạ dày di căn

Một loại nấm của Nhật Bản Hanabiratake với 43% Beta glucan được biết đến qua hàng nghìn nghiên cứu quốc tế với 2 tác dụng chính là tăng cường miễn dịch và ức chế phát triển khối u ác tính. Tác dụng của loài nấm này được tăng lên nhiều lần với công nghệ lên men độc quyền từ vi khuẩn Lactobacillus paracasei KLB-1 của các nhà khoa học tại trung tâm nghiên cứu Katsuragi Sangyo, Nhật Bản, đã được Nhật Bản cấp bằng sáng chế.

Tokyo Res 1000 được hàng nghìn người bệnh ung thư trên khắp cả nước tin dùng
Tokyo Res 1000 được hàng nghìn người bệnh ung thư dạ dày trên khắp cả nước tin dùng 

Sản phẩm Tokyo Res 1000 với thành phần chính nấm Hanabiratake lên men lactic của trung tâm Katsuragi có tác dụng tăng cường miễn dịch, hồi phục sức khỏe của bệnh nhân sau hóa xạ trị và ngăn ngừa, hỗ trợ chống khối u ác tính xâm lấn sang vùng khác.

Tham khảo thêm thông tin chi tiết của sản phẩm Tokyo Res-1000 tại đây: tokyores1000.com

Gắn thêm link: Ung thư dạ dày: yếu tố nguy cơ, dấu hiệu, chẩn đoán (triệu chứng của ung thư dạ dày)

Công nghệ lên men được cấp bằng sáng chế độc quyền tại Nhật Bản (công nghệ lên men độc quyền)

Nấm miễn dịch Sparassis crispa, loài hoa bất tử cho BN ung thư (nấm Nhật Bản Hanabiratake)

Tài liệu tham khảo: https://www.cancer.org/cancer/stomach-cancer/detection-diagnosis-staging/survival-rates.html

 

 

 

 

 

0/5 (0 Reviews)

,

Để tìm mua sản phẩm Tokyo Res 10000, vui lòng xem điểm bán tại đây

Để được tư vấn miễn phí, hãy gọi tổng đài 1800 96 96 99 hoặc 0333246886 (Ngoài giờ hành chính)

Ý Kiến Chuyên Gia
Báo chí nói về gì về chúng tôi

Đặt mua Tokyo Res 1000 toàn quốc

Bấm vào đây
1800 96 96 99 (Miễn cước)

Danh sách nhà thuốc bán Tokyo Res 1000

Bấm vào đây
Tokyo Res-1000 – Liệu pháp chuyên biệt miễn dịch hỗ trợ điều trị ung thư

* Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến.

Mua 2 hộp trở lên được miễn phí vận chuyển





Tổng tiền:
Sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư Tokyores1000
Lý do khách hàng tin tưởng
Tokyo Res-1000
Ức chế thành công sự tăng sinh mạch nhằm tiêu diệt tế bào ung thư và làm giảm kích thước khối u
Hỗ trợ ngăn ngừa sự tái phát ung bướu và xâm lấn di căn của tế bào ung thư đến các cơ quan mô phủ tạng lành tính khác
Được chứng minh hiệu quả lâm sàng trên cơ thể người, được Mỹ - Nhật cấp bằng sáng chế.
Hoạt chất Beta-Glucan(1-3) 47,6%-KLB-1 kích hoạt hệ thống miễn dịch tự thân làm gia tăng số lượng tế bào NK-T gấp 15-20 lần trong hệ bạch huyết, làm tăng khả năng nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư
Giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị sau 15 ngày sử dụng
Được Bộ Y tế Việt Nam thẩm định và cấp giấy phép lưu hành toàn quốc