Ung thư tuyến giáp là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ung thư tuyến giáp chỉ chiếm 1-2%  trong tất cả các loại ung thư nhưng chiếm đến 90% ung thư của các tuyến nội tiết. Theo Globocan, ung thư tuyến giáp đứng vị trí số 9 trong các loại ung thư phổ biến. Ở nữ giới với hơn 160 nghìn ca mắc mới mỗi năm, với nam giới với gần 50 nghìn ca mắc mới mỗi năm. Việt Nam có tỷ lệ ung thư tuyến giáp mắc mới đứng thứ 20 thế giới và là một trong những nước có tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp cao trên thế giới.

1. Ung thư tuyến giáp là gì?

Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc ung thư thuộc top cao trên thế giới
Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc ung thư thuộc top cao trên thế giới

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết hình con bướm thường nằm ở phía trước cổ. Công việc của tuyến giáp là tạo ra các hoóc-môn tuyến giáp, được tiết vào máu và sau đó được đưa đến mọi mô trong cơ thể. Hoóc-môn tuyến giáp giúp cơ thể sử dụng năng lượng, giữ ấm và giữ cho não, tim, cơ bắp và các cơ quan khác hoạt động như bình thường.

Ung thư tuyến giáp phát triển khi các tế bào trong tuyến giáp bị thay đổi hoặc đột biến. Khi phân chia một cách quá nhanh mà không có sự kiểm soát, các tế bào bất thường tạo thành khối u và có khả năng xâm lấn tới các mô xung quanh hoặc di căn xa hơn.

2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp hiện nay chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên nếu có các yếu tố nguy cơ dưới đây thì nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp càng cao. Một số yếu tố nguy cơ phổ biến như:

  • Rối loạn hệ miễn dịch
  • Nhiễm phóng xạ
  • Yếu tố di truyền
  • Yếu tố tuổi tác, thay đổi hoóc-môn
  • Do mắc bệnh tuyến giáp
  • Do tác dụng phụ của một số loại thuốc như i-ốt phóng xạ…
  • Nguyên nhân khác: thiếu i-ốt, uống rượu bia thường xuyên, hút thuốc lá, thừa cân, béo phì…

Tìm hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ và các dấu hiệu, xin tham khảo thêm tại đây.

3. Đối tượng

Nữ giới có tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn nam giới gấp nhiều lần
Nữ giới có tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn nam giới gấp nhiều lần

Ung thư tuyến giáp thường phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới. Phụ nữ có xu hướng bị ung thư tuyến giáp ở độ tuổi 40 và 50, trong khi nam giới mắc bệnh này thường ở độ tuổi 60 hoặc 70. Tuy nhiên người trẻ cũng không thể tránh khỏi.

Ung thư tuyến giáp xảy ra thường xuyên hơn ở người da trắng so với người da đen. Ung thư tuyến giáp dạng nhú, thường phổ biến nhất ở những người trong độ tuổi từ 30 đến 50.

4. Những dấu hiệu và triệu chứng ung thư tuyến giáp

Khi chúng ta thấy các dấu hiệu sau, cần nghĩ ngay đến việc mình có thể mắc ung thư tuyến giáp và cần đi khám ngay lập tức.

4.1. Triệu chứng sớm

– Xuất hiện khối u ở cổ: cần theo dõi tình trạng của khối u, chúng ta có thể nhận biết khối u lành tính khi nuốt sẽ di chuyển lên xuống, còn khối u ác tính sẽ không di chuyển khi nuốt.

– Bị khàn giọng: giọng nói chuyển khàn bởi các dây thần kinh thanh quản bị kiểm soát các cơ mở, đóng dây thanh quản, nằm ở phía sau tuyến giáp. Khi tình trạng nặng hơn, các khối u tuyến giáp có thể lan rộng và làm tổn thương nặng nề đến hộp âm thanh.

– Xuất hiện các u giáp trạng có đặc điểm cứng, bờ rõ, bề mặt gồ ghề hoặc nhẵn, di động theo nhịp nuốt.

– Có hạch vùng cổ, hạch nhỏ, mềm, di động, xuất hiện cùng bên với khối u.

4.2. Triệu chứng của ung thư tuyến giáp muộn hơn:

– Khối u to, cứng rắn, cố định trước cổ.

– Khàn tiếng nặng, khó thở.

– Khó nuốt, nuốt vướng, đau do u chèn ép.

– Da ở vùng cổ bị sậm màu, thâm, thậm chí là sùi loét, chảy máu.

– Khi siêu âm thấy rõ các khối u tuyến giáp, phát hiện ung thư tuyến giáp rõ ràng.

5. Phân loại ung thư tuyến giáp

– Được phân thành bốn loại chính tùy theo giải phẫu bệnh, cơ chế bệnh sinh

5.1. Ung thư tuyến giáp thể nhú

– Dịch tễ học: Đây là loại hay gặp nhất, chiếm 50-80% tổng số ung thư tuyến giáp

– Đối tượng: Chủ yếu gặp ở người 30-50 tuổi. Trong đó 60-80% là nữ giới.

– Đặc điểm khối u: Khối u thường có kích thước 2-3cm. Các tế bào sản xuất hoóc-môn tuyến giáp chứa i-ốt phát triển thành các cấu trúc nhỏ hẹp hình nấm trong khối u. Trong thời gian gần đây có thể phát hiện các khối ung thư thể nhú kích thước nhỏ hơn, do bệnh nhân đi khám sớm hơn.

Thường là u đa ổ, có thể ở 1 thùy hoặc 2 thùy giáp. Khoảng 15% xâm lấn ngoài tuyến giáp và mô kế cận. 30% có di căn hạch lúc được chẩn đoán. 1-7% di căn xa lúc được chẩn đoán.

– Tiên lượng: ung thư tiến triển chậm, tỉ lệ sống >10 năm tới 95%.

– Các yếu tố tiên lượng xấu: tuổi cao, u to, xâm lấn ngoài tuyến, di căn xa.

– Điều trị: Nội khoa: Iod131. Tái khám 3 tháng 1 lần.

  1. 2. Ung thư tuyến giáp thể nang

– Dịch tễ học: Chiếm 5-10% tổng số ung thư tuyến giáp.

– Đối tượng thường gặp: Chủ yếu ở độ tuổi 50, tỉ lệ nữ mắc gấp đôi nam.

– Đặc điểm khối u: Kích thước khối u thường lớn. Thường biểu hiện nhân giáp không đau, ít có xâm lấn hạch(4-6%). 5-20% bệnh nhân có di căn xa khi chẩn đoán. Các khối u dạng nang cũng phát triển từ các tế bào hoóc-môn chứa i-ốt. Tuy nhiên những khối u này được bao bọc bởi một lớp mô mỏng xung quanh. Những khối u này cũng dễ dàng xâm lấn vào mạch máu hoặc hạch bạch huyết, di căn não, phổi, xương. Nhiều dạng u nang cũng có thể được chữa khỏi.

– Tiên lượng: khá tốt, tỉ lệ sống > 5 năm khoảng 85% tùy theo mức độ xâm lấn

Các yếu tố tiên lượng xấu như tuổi cao, u to, có xâm lấn, có di căn…

– Điều trị: Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp + hạch cổ nếu có

Điều trị nội khoa: Iod131. Tái khám 3 tháng 1 lần

5.3. Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa

– Dịch tễ học: Ung thư tuyến giáp Anaplastic rất hiếm và chỉ chiếm 1-3% bệnh nhân ung thư tuyến giáp.

– Đối tượng: Hay gặp ở nữ, tuổi >60.

– Đặc điểm khối u: là loại nghiêm trọng nhất vì nó xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể rất nhanh và ít đáp ứng với điều trị nhất. Khối u tăng nhanh về kích thước, xâm lấn và chèn ép tổ chức xung quanh như thần kình, mạch máu, thanh quản, thực quản.

– Tiên lượng: xấu, thường tử vong sau chẩn đoán khoảng 1 năm.

– Điều trị: Thường phát hiện muộn nên chủ yếu là điều trị triệu chứng, giúp giảm các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân.

5.4. Ung thư thể tủy

– Dịch tễ học: Chiếm 5-10% tổng ung thư tuyến giáp

– Đối tượng: Mọi lứa tuổi kể cả trẻ em, nữ nhiều hơn nam. Một số trường hợp có tính chất gia đình

– Đặc điểm khối u: Xuất phát từ tế bào cạnh nang giáp. Khối u có nhiều khả năng được tìm thấy ở giai đoạn đầu vì nó tạo ra một loại hoóc-môn gọi là Calcitonin, có liên quan đến kết quả xét nghiệm máu. Các khối u dạng tủy ảnh hưởng tới các tế bào tuyến giáp sản xuất hoóc-môn không chứa i-ốt. Các khối u dạng này thường phát triển chậm, tuy nhiên lại khó kiểm soát hơn. Thường xâm lấn hạch, và tổ chức xung quanh. Di căn xa tới nhiều cơ quan tim phổi xương.

– Tiên lượng: Tỉ lệ sống >5 năm khoảng 50%. Các yếu tố tiên lượng xấu: tuổi, tình trạng di căn, xâm lấn…

– Điều trị: Phẫu thuật cắt tuyến giáp

– Điều trị nội khoa: Không dùng Iod phóng xạ vì u không bắt iod

  1. Phương pháp điều trị
  • Phẫu thuật: Là liệu pháp chính cho tất cả các loại ung thư tuyến giáp. Mức độ phẫu thuật phụ thuộc vào kích thước của khối u và liệu khối u có di căn hay không. Sau phẫu thuật, hầu hết bệnh nhân cần phải sử dụng hoóc-môn tuyến giáp trong suốt quãng đời còn lại. Thông thường, ung thư tuyến giáp được chữa khỏi bằng phẫu thuật, đặc biệt là khối u có kích thước nhỏ. Nếu khối u lớn lớn hơn và đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc nếu bạn có nguy cơ cao bị ung thư tái phát, bác sĩ sẽ kê i-ốt phóng xạ để sử dụng sau khi cắt bỏ tuyến giáp.
  • Liệu pháp i-ốt phóng xạ (còn được gọi là liệu pháp I-131). Các tế bào tuyến giáp và ung thư tuyến giáp biệt hóa nhất hấp thụ và tập trung i-ốt. Đó là lý do tại sao iốt phóng xạ có thể được sử dụng để loại bỏ tất cả các mô tuyến giáp bình thường còn lại và có khả năng phá hủy các mô tuyến giáp ung thư còn sót lại sau khi cắt bỏ tuyến giáp. Thủ tục để loại bỏ mô tuyến giáp còn lại được gọi là cắt bỏ i-ốt phóng xạ. Điều này tạo ra nồng độ iốt phóng xạ cao trong các mô tuyến giáp, cuối cùng khiến các tế bào chết. Vì hầu hết các mô khác trong cơ thể không hấp thụ hoặc cô đặc i-ốt một cách hiệu quả, i-ốt phóng xạ được sử dụng trong quá trình cắt bỏ thường ít hoặc không ảnh hưởng đến các mô bên ngoài tuyến giáp. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân dùng i-ốt phóng xạ liều lớn hơn để điều trị di căn ung thư tuyến giáp, có thể ảnh hưởng đến các tuyến sản xuất nước bọt và dẫn đến biến chứng khô miệng. Nếu liều iốt phóng xạ cao hơn là cần thiết, cũng có thể có một rủi ro nhỏ phát triển các bệnh ung thư khác sau này trong cuộc sống.

7. Cách phòng ngừa

Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp chưa được chắc chắn hoàn toàn, vì vậy ở những người có nguy cơ trung bình không có cách ngăn ngừa cụ thể.

Đối với những người có nguy cơ mắc bệnh cao, có một trong các yếu tố nguy cơ trên thì nên tới các cơ sở y tế gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn trực tiếp. Nói chung, để phòng ngừa các loại bệnh cũng như ung thư, chúng ta nên có một lối sống lành mạnh, rèn luyện thể thao thường xuyên để có một sức khỏe khỏe mạnh.

Như vậy, cùng là ung thư tuyến giáp nhưng đặc điểm khác nhau, tiên lượng cũng khác nhau. Để nâng cao chất lượng sống và tuổi thọ của bệnh nhân thì cần động viên bệnh nhân, giữ chế độ ăn uống tốt. Ngoài ra có thể sử dụng thêm các thảo dược quý có tác dụng phòng chống và tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị khối u như nấm linh chi, xạ đen, tinh chất thông đỏ, lim xanh, sâm ngọc linh…

 

 

 

 

 

 

0/5 (0 Reviews)

,

Để tìm mua sản phẩm Tokyo Res 10000, vui lòng xem điểm bán tại đây

Để được tư vấn miễn phí, hãy gọi tổng đài 1800 96 96 99 hoặc 0333246886 (Ngoài giờ hành chính)

Ý Kiến Chuyên Gia
Báo chí nói về gì về chúng tôi

Đặt mua Tokyo Res 1000 toàn quốc

Bấm vào đây
1800 96 96 99 (Miễn cước)

Danh sách nhà thuốc bán Tokyo Res 1000

Bấm vào đây
Tokyo Res-1000 – Liệu pháp chuyên biệt miễn dịch hỗ trợ điều trị ung thư

* Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến.

Mua 2 hộp trở lên được miễn phí vận chuyển





Tổng tiền:
Sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư Tokyores1000
Lý do khách hàng tin tưởng
Tokyo Res-1000
Ức chế thành công sự tăng sinh mạch nhằm tiêu diệt tế bào ung thư và làm giảm kích thước khối u
Hỗ trợ ngăn ngừa sự tái phát ung bướu và xâm lấn di căn của tế bào ung thư đến các cơ quan mô phủ tạng lành tính khác
Được chứng minh hiệu quả lâm sàng trên cơ thể người, được Mỹ - Nhật cấp bằng sáng chế.
Hoạt chất Beta-Glucan(1-3) 47,6%-KLB-1 kích hoạt hệ thống miễn dịch tự thân làm gia tăng số lượng tế bào NK-T gấp 15-20 lần trong hệ bạch huyết, làm tăng khả năng nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư
Giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị sau 15 ngày sử dụng
Được Bộ Y tế Việt Nam thẩm định và cấp giấy phép lưu hành toàn quốc