Triệu chứng ung thư giáp: Hiểu biết để vượt qua

1. Những dấu hiệu và triệu chứng ung thư giáp

1.1. Triệu chứng ung thư giáp sớm

Triệu chứng ung thư giáp:

  • Xuất hiện khối u ở cổ: cần theo dõi tình trạng của khối u. U lành tính nuốt sẽ di động. Còn khối u ác tính sẽ không di chuyển khi nuốt.
  • Khàn tiếng: Dây thần kinh điều khiển đóng, mở dây thanh quản nằm sau tuyến giáp. Trong ung thư giáp, khôi u chèn dây thần kinh do đó ảnh hưởng tới chức năng thanh quản, giọng nói. Thậm chí khi khối u lớn, xâm lấn có thể tổn thương nặng nề thanh quản.
  • Khối u tuyến giáp có đặc điểm di động theo nhịp nuốt, cứng.
  • Có hạch mềm, di động ở vùng cổ. Nằm cùng phía với khối u.

1.2. Triệu chứng ung thư giáp muộn hơn:

  • Khối u nằm cố định trước cổ, kích thước lớn, thể chất rắn.
  • Tình trạng khàn tiếng ngày càng nặng nề. Bệnh nhân thậm chí gặp khó thở.
  • Khối u chèn ép ảnh hưởng tới nhịp nuốt, nuốt nghẹn.
  • Ở vùng cổ, da tối sậm màu. Có khi bị chảy màu, viêm loét.
  • Siêu âm phát hiện hình ảnh khối u giáp

2. Phân loại

Ung thư giáp được phân thành bốn loại chính tùy theo giải phẫu bệnh, cơ chế bệnh sinh

2.1. Ung thư giáp thể nhú

Dịch tễ học:

  • Đây là loại ung thư tuyến giáp hay gặp nhất, chiếm 50-80% tổng số ung thư tuyến giáp

Đối tượng nguy cơ:

  • Thường gặp ở người trong độ tuổi 30-50. Thường là nữ giới (60-80%)

Đặc điểm khối u:

  • Kích thước dao động 2-3 cm.
  • Tế bào ung thư có dạng hình nấm
  • Thường tế bào u tập trung thành nhiều khối (gọi là đa ổ). Phân bổ ở 1 hay cả 2 thùy giáp.
  • Tỉ lệ xâm lấn: Xâm lấn ngoài tuyến giáp và mô lân cận (15%). Di căn xa (1-7%)

Tiên lượng:

  • Tiên lượng sống cao. Tới 95% bệnh nhân có thể sống trên 10 năm phát hiện u.
  • Ngoại trừ đối tượng: người bệnh cao tuổi, kích thước u lớn. Ngoài ra có di căn xa.

2.2. Ung thư giáp thể nang

Dịch tễ học:

  • Ít gặp, chỉ khoảng 5-10% bệnh nhân gặp tình trạng này.

Đối tượng nguy cơ:

  • Thường là nữ giới ngoài 50 tuổi.

Đặc điểm khối u:

  • Khối u có kích thước lớn.
  • Nhân giáp không đau.
  • Tỉ lệ xâm lấn: Ít (4-6%). Di căn xa chiếm tỉ lệ 5-20%.

Tiên lượng:

  • Tiên lượng sống tốt. Tới 85% bệnh nhân có thể sống trên 5 năm phát hiện u.
  • Ngoại trừ đối tượng: người bệnh cao tuổi, kích thước u lớn. Ngoài ra có di căn xa.

2.3. Ung thư giáp Anaplastic

Dịch tễ học:

  • Rất hiếm gặp (1-3%)

Đối tượng:

  • Thường là nữ giới ngoài 60 tuổi.

Đặc điểm khối u:

  • Tỉ lệ xâm lấn: Xâm lấn nhanh. Chèn ép các cơ quan lân cận.
  • Ít đáp ứng với điều trị.
  • Tăng trưởng về kích thước khối u nhanh.

Tiên lượng:

  • Tiên lượng xấu. Bệnh nhân sau phát hiện bệnh chỉ sống được khoảng 1 năm.

2.4. Ung thư thể tủy

Dịch tễ học:

  • Chiếm 5-10% tổng ung thư giáp

Đối tượng nguy cơ:

  • Ai cũng có nguy cơ mắc kể cả trẻ em. Tỉ lệ nữ mắc nhiều hơn nam.

Đặc điểm khối u:

  • Có thể phát hiện ở giai đoạn đầu.
  • Phát triển chậm nhưng khó kiếm soát do xâm lấn, di căn xa.

Tiên lượng:

  • Tới 50% bệnh nhân có thể sống trên 5 năm phát hiện u.
  • Ngoại trừ đối tượng: người bệnh cao tuổi, kích thước u lớn. Ngoài ra có di căn xa.

3. Phương pháp điều trị ung thư giáp

3.1. Phẫu thuật điều trị ung thư giáp:

Chỉ định cho tất cả các loại ung thư giáp. Sau phẫu thuật, bệnh nhân được chỉ định kết hợp sử dụng hormone tuyến giáp suốt đời. Nếu khối u kích thước lớn, có hiện tượng di căn thì sau phẫu thuật cần xạ trị.

Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ hay một phần tuyến giáp phụ thuộc vào kích thước và khả năng di căn của khối u.

3.2. Liệu pháp i-ốt phóng xạ điều trị ung thư giáp

Cơ chế của xạ trị điều trị ung thư giáp:

  • Tế bào ung thư giáp hấp thụ và tập trung iod. Do đó sử dụng iod phóng xạ giúp loại bỏ tất cả tế bào u sót lại sau phẫu thuật.

Ưu điểm của xạ trị điều trị ung thư giáp:

  • Hầu hết ác mô, cơ quan trong cơ thể không hấp thụ hoặc hấp thụ cực ít iod phóng xạ. Do đó iod phóng xạ ít gây tác dụng phụ. Ít ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan khác ngoài tuyến giáp. Trừ trường hợp sử dụng liều lớn điều trị ung thư di căn.

4. Các lưu ý sau điều trị ung thư giáp thành công, ngăn ngừa tái phát

4.1. Lưu ý dành cho bệnh nhân sau điều trị ung thư giáp:

  • Kiểm tra, thăm khám định kỳ để phát hiện tái phát ung thư. Tái khám sẽ chú trọng vào kiểm tra cổ và phát hiện các u, cục và hạch bạch huyết ung thư. Ngoài khám thực thể, bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm máu.
  • Xét nghiệm đo Thyroglobulin (Tg) nên được tiến hành 1 lần/năm. Mức thyroglobulin tăng cảnh báo nguy cơ ung thư giáp tái phát.

Nhìn chung, tiên lượng điều trị của ung thư giáp là tốt. Đặc biệt đối với bệnh nhân dưới 45 tuổi và những người mắc bệnh ung thư có khối u nhỏ. Sau khi điều trị ung thư vẫn cần phải theo dõi thường xuyên. Mục đích để đảm bảo khối u không tái phát.

4.2. Bệnh nhân tham khảo sử dụng thêm các sản phẩm giúp tăng cường đề kháng đồng thời đẩy lùi triệu chứng ung thư giáp, phòng nguy cơ ung thư tái phát.

Học cách người Nhật chiến đấu với ung thư:

Nhật Bản là đất nước có tỷ lệ ung thư rất cao, nam là 54% và nữ là 41% do chịu ảnh hưởng của phóng xạ. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong vì ung thư ở quốc gia này chỉ dừng lại ở con số 26% ở nam và 16% ở nữ. Theo số liệu thống kê năm 2015, tỷ lệ sống trên 5 năm của các bệnh nhân ung thư ở Trung Quốc là 36.9%, trong khi tỉ lệ này ở Nhật là hơn 70%. Một trong những bí quyết của người dân Nhật Bản đó chính là thói quen ăn thảo dược thường xuyên. Có rất nhiều nguồn dược liệu quý hiếm với hàm lượng cao Beta-glucan với tác dụng tăng cường miễn dịch và ức chế khối ung thư trong đó Hanabiratake là dược liệu có hàm lượng Beta-glucan cao nhất lên tới 43% khối lượng thô.

Các nhà khoa học Nhật Bản đã nghiên cứu thành công công nghệ lên men lactic độc quyền duy nhất trên thế giới giúp làm giàu hàm lượng Beta-glucan Hanabiratake lên tới 47.6%. Và mới đây Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia được nhập khẩu trực tiếp sản phẩm Tokyo Car-t 1000 nguồn dược liệu Hanabiratake quý hiếm lên men lactic KLB-1. Sản phẩm này hứa hẹn sẽ mang thêm hi vọng kéo dài sự sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho những bệnh nhân ung thư Việt Nam.

4.3. Tokyo Car-T 1000 đồng hành cùng bệnh nhân ung thư:

Bên cạnh thành phần dược liệu quý hiếm Hanabiratake, Tokyo Car-t 1000 còn chứa hoạt chất sin học EC-12. Hoạt chất có tác dụng hạn chế hình thành khối ung thư hiệu quả thông qua ức chế kích hoạt tín hiệu β-catenin (β-catenin gây ra sự hình thành khối u) và giải phóng ra Cytokine IL-12 (IL -12 là cytokine cực kỳ quan trọng đối với tác dụng điều biến miễn dịch. Nó thúc đẩy sự phát triển của tế bào T bằng cách khuyến khích các DC kích hoạt phản ứng TH1 và CTL mạnh mẽ, giúp tạo ra một vi môi trường chống khối u hiệu quả).

Sản phẩm cũng đã được chứng minh hiệu quả tiền lâm sàng, lâm sàng dưới các nghiên cứu khoa học, chịu sự theo dõi và đánh giá nghiêm ngặt bởi các Tổ chức Y tế Nhật Bản.

Tokyo Car-T 1000 đã được nhập khẩu nguyên hộp và Bộ Y tế Việt Nam cấp phép lưu hành để mang lại giải pháp tăng cường miễn dịch, nâng cao thể trạng cho các bệnh nhân ung thư phổi cũng như các bệnh ung thư khác.

Tài liệu tham khảo: https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/thyroid-cancer/diagnosis-treatment/drc-20354167