Bệnh Ung Thư Tuyến Tụy

Bệnh ung thư tuyến tụy – những điều cần phải biết

1. Bệnh ung thư tuyến tụy là gì?

Bệnh ung thư tuyến tụy là “kẻ giết người thầm lặng” vì không có những biểu hiện đặc trưng giai đoạn đầu. Thậm chí tầm soát ung thư thường không hiệu quả.

1.1. Tuyến tụy:

Tuyến tuỵ là gì? Tuyến tụy là một cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, ở phía bên phải của bụng và nằm phía sau dạ dày. Tụy có hình dạng hơi giống một con cá với cái đầu rộng, thân hình thon và cái đuôi hẹp, nhọn. Đầu của tuyến tụy nằm ở phía bên phải của bụng, ở phần đầu tiên của ruột non. Phần giữa của tuyến tụy nằm phía sau dạ dày và phần đuôi nằm bên trái bụng, cạnh lá lách.

1.2. Vai trò của tuyến tuỵ:

Tuyến tụy đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Với nhiệm vụ của tuyến nội tiết là tiết hoóc-môn Insulin, Glucagon để điều hòa đường huyết cơ thể. Tiết enzym để tiêu hóa thức ăn là nhiệm vụ của tuyến ngoại tiết.

1.3. Bệnh ung thư tuyến tuỵ:

Ung thư tuyến tụy rất nguy hiểm và đa phần là xảy ra trong tuyến tụy ngoại tiết. Các khối u cũng có thể bắt đầu từ các tế bào tuyến tụy nội tiết. Nhưng đa phần chúng đều là u lành tính và thường ít gặp.

2. Phân loại

2.1. Phân loại theo bản chất với ba loại ung thư chính:

  • Ung thư biểu mô tuyến: Là loại ung thư bắt đầu phát triển trong các tế bào lót ống dẫn của tuyến tụy. Đây là loại ung thư phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% trường hợp.
  • Khối u nang: Là một túi nang chứa chất lỏng hình thành trong tuyến tụy. Đa số là khối u lành tính, tuy nhiên vẫn có trường hợp là ung thư.
  • Ung thư tế bào hạt “Acinar”: Phát triển trong tế bào hạt Acinar nằm ở hai đầu của ống dẫn sản xuất enzym tiêu hóa. Chúng sản xuất ra dịch giàu enzym để xúc tác quá trình tiêu hóa chất béo, protein và carbohydrate.

2.2. Phân loại theo giai đoạn phát triển của khối u:

  • Ung thư tuyến tụy giai đoạn sớm: Lúc này khối u vẫn chỉ đang phát triển tại chỗ, chưa có sự xâm lấn tới các cơ quan xung quanh.
  • Ung thư tuyến tụy giai đoạn II: Ở giai đoạn này, khối u đã bắt đầu xâm lấn tới các mô và tuyến xung quanh như hạch bạch huyết và các mạch máu lớn. Tuy nhiên chưa có sự di căn tới các cơ quan khác.
  • Ung thư tuyến tụy giai đoạn III: Tới giai đoạn này, khối u đã lan ra toàn mô tụy. Khiến tuyến tụy bị tổn thương hoàn toàn và cũng bắt đầu di căn tới các cơ quan khác của cơ thể.
  • Ung thư tuyến tụy giai đoạn IV: Lúc này ung thư tuyến tụy đã di căn tới các cơ quan của cơ thể. Chúng có thể hình thành khối u ung thư ở các vị trí ở xa cơ thể.

3. Làm sao để biết mình mắc bệnh ung thư tuyến tụy?

Tuyến tụy nằm sâu trong ổ bụng, cạnh gan, ở khu vực ít dây thần kinh cảm giác. Vì vậy, dù trong khi khối u phát triển nhanh chóng và rầm rộ thì người bệnh cũng không cảm thấy đau đớn.

Bệnh nhân ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng. Chính vì thế khối u sẽ phát triển nhanh chóng và thầm lặng mà không có bất cứ một sự ngăn chặn nào.

Những triệu chứng ban đầu của bệnh thường khá trùng hợp với những căn bệnh thông thường về đường tiêu hóa nên thường hay bị bỏ qua một cách chủ quan:

  • Vàng da, vàng mắt.
  • Đau bụng hoặc đau lưng (Vị trí của tuyến tụy)
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân.
  • Phân nhạt màu, nhiều mỡ.
  • Nước tiểu sẫm màu.

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên, hãy tới cơ sở y tế để được thăm khám. Các triệu chứng trên có thể do một số nguyên nhân khác không phải do bệnh ung thư tuyến tụy.

4. Điều gì gây ra bệnh ung thư tuyến tụy?

Nguyên nhân gây nên ung thư tuyến tụy vẫn chưa thể làm rõ, tuy nhiên những yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh thì đã được xác định, bao gồm:

  • Hút thuốc lá: Có tới 25% trường hợp mắc bệnh có liên quan tới thuốc lá. Kể cả việc hút thuốc lá chủ động và thụ động.
  • Tuổi cao: Ung thư tuyến tụy hiếm khi xảy ra trước tuổi 40, đa phần bệnh thường bắt đầu ở những năm 70 tuổi.
  • Thừa cân
  • Tiền sử bệnh tiểu đường, viêm tụy
  • Ăn nhiều bơ, chất béo bão hòa, thịt đỏ và thực phẩm chế biến sẵn
  • Trong gia đình có người thân mắc ung thư tuỵ
  • Đột biến thể gen hiếm gặp: thường chiếm 5 – 10%

5. Phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến tụy

Chẩn đoán bệnh thường dựa vào các triệu chứng lâm sàng qua quá trình thăm khám như:

  • Đau vùng thượng vị
  • Có thể sờ thấy u trên bụng
  • Biểu hiện vàng da, vàng mắt do tắc mật

Tuy nhiên lại khá dễ nhầm lẫn với những biểu hiện của bệnh đường tiêu hóa. VÌ vậy, cần phải thực hiện thêm một số xét nghiệm sau đây:

  • Xét nghiệm máu, nước tiểu.
  • Chụp CT/Scan, cộng hưởng từ bụng…
  • Tầm soát ung thư tuyến tụy thường không cho thấy được hiệu quả.

6. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tụy

  • Phẫu thuật cắt bỏ khối u là phương pháp điều trị duy nhất có thể chữa khỏi bệnh. Phẫu thuật sẽ loại bỏ khối u đồng thời một phần những mô lành xung quanh để ngăn chặn tái phát.
  • Hóa trị chỉ có thể giúp hỗ trợ tiêu diệt một phần hoặc làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.
  • Xạ trị cũng chỉ là phương pháp được của dụng để bổ trợ trong quá trình điều trị.

7. Cách nào để tăng cường miễn dịch cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy và phòng ngừa bệnh tái phát?

Tuy nhiên, tất cả các phương pháp điều trị đều có thể gây tác dụng phụ do tiêu diệt cả các tế bào lành. Hệ quả nó gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, mất ngủ, suy kiệt. Để giảm thiểu tác dụng phụ trong quá trình điều trị, cũng như nâng cao thể trạng, giúp quá trình điều trị tiến triển tốt hơn, bệnh nhân nên sử dụng thêm thảo dược tăng cường miễn dịch, đồng thời còn ngăn ngừa bệnh tái phát và di căn.

7.1. Giải pháp cho bệnh nhân ung thư giúp ngăn ngừa ung thư tái phát và hỗ trợ điều trị bệnh:

Một trong số những sản phẩm hỗ trợ mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân có nguồn gốc từ loài dược liệu miễn dịch Hanabiratake của Nhật Bản là Tokyo Car-t 1000.

Tokyo Car-t 1000 với hai thành phần chính là hoạt chất sinh học EC-12 và beta glucan hàm lượng cao từ nguồn dược liệu Hanabiratake quý hiếm.

7.2. Sản phẩm Tokyo Car-T 1000:

  • Là một trong những sản phẩm đầu tiên có chứa Lactobacillus được lên men từ nguồn dược liệu Hanabiratake quý hiếm, với hàm lượng Glucan cao vượt trội lên tới 43%
  • Công nghệ lên men Hanabiratake được Nhật Bản, Mỹ đồng cấp bằng sáng chế và FDA cấp phép lưu hành
  • Hoạt chất sinh học EC-12 có nguồn gốc từ Chủng Enterococcus faecalis EC-12 (EC-12). Nó được chứng minh có tác dụng tiêu diệt tế bào hiệu quả qua ức chế kích hoạt tín hiệu β-catenin. Ngoài ra, EC-12 còn có khả năng giải phóng ra cytokine IL-12 có tác dụng điều biến miễn dịch ung thư. Nó thúc đẩy sự phát triển của tế bào T bằng cách khuyến khích các DC kích hoạt phản ứng phát triển TH1 và CTL mạnh mẽ, qua đó tạo ra một vi môi trường chống ung thư hiệu quả.
  • Sản phẩm nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản. Hiện đã được Bộ Y tế Việt Nam phê duyệt và cấp giấy phép lưu hành toàn quốc

Thông tin sản phẩm tham khảo tại đây

Link tham khảo: https://www.cancervic.org.au/cancer-information/types-of-cancer/pancreatic_cancer/pancreatic-cancer-overview.html