Bệnh Ung Thư Giai Đoạn Cuối

BỆNH UNG THƯ GIAI ĐOẠN CUỐI SỐNG ĐƯỢC BAO LÂU?

1. Phân loại các giai đoạn bệnh ung thư, bệnh ung thư giai đoạn cuối là gì?

1.1. Bệnh ung thư giai đoạn cuối

Là một giai đoạn trong tiến trình phát triển bệnh. Đa phần bệnh nhân phát hiện khi bệnh ung thư giai đoạn cuối nên tỷ lệ sống sót không cao.

1.2. Bệnh ung thư là gì?

Ung thư có thể khởi phát từ bất cứ nơi nào trong cơ thể. Nó bắt đầu khi các tế bào tăng sinh mất kiểm soát và lấn át các tế bào bình thường. Điều này làm rối loạn các chức năng trong cơ thể gây nên bệnh. Tế bào ung thư sản sinh phát triển, chiếm chỗ của tế bào bình thường. Nó gây nên các vấn đề trong phần cơ thể nơi khởi phát ung thư.

1.3. Ung thư di căn:

Ung thư cũng có khả năng lan sang các cơ quan khác. Ví dụ, tế bào ung thư trong phổi có thể di chuyển đến xương và phát triển ở đó.

Một số bệnh ung thư có tốc độ tiến triển và lây lan chóng mặt, một số khác thì lại chậm hơn, đáp ứng lại với các phác đồ điều trị cũng theo những cách khác nhau. Có loại thì phẫu thuật là phương án hữu hiệu nhất, lại có loại phản ứng tốt với hóa trị.

1.4. Xét nghiệm bệnh ung thư:

Hầu hết các loại K đều tạo một khối gọi là khối u. Bác sĩ sẽ lấy một mẩu nhỏ của khối u đó (gọi là sinh thiết) và xét nghiệm xem nó có đó có phải ung thư không. Các khối u không phải ung thư được gọi là lành tính, là ung thư thì gọi là ác tính. Có một số bệnh ung thư như bệnh bạch cầu (ung thư máu) không hình thành khối u. Chúng phát triển trong các tế bào máu hoặc các tế bào khác trong cơ thể.

1.5. Điều trị ung thư:

Các bác sĩ cần biết là mức độ và điểm khởi phát của ung thư trong cơ thể để lựa chọn phương án điều trị thích hợp. Ví dụ, điều trị ung thư giai đoạn đầu có thể áp dụng phẫu thuật và xạ trị, trong khi ung thư giai cuối có thể cần đến hóa trị. Bác sĩ cũng cần biết giai đoạn của ung thư để tiên lượng tiến trình có thể xảy ra.

2. Các bác sĩ tìm kiếm thông tin gì khi xác định bệnh ung thư giai đoạn cuối hay giai đoạn đầu?

2.1. Xác định bệnh ung thư giai đoạn cuối:

  • Căn cứ vào kích thước, vị trí khối u: Các xét nghiệm hình ảnh như chụp X – quang, CT, MRI, siêu âm và chụp PET cũng có khả năng đưa ra hình ảnh về vị trí, kích thước các khối u trong cơ thể.
  • Căn cứ vào khả năng/tình trạng di căn: Tình trạng di căn sang hạch bạch huyết. Di căn tới có mô, cơ quan xung quanh.

2.2. Xác định bệnh ung thư giai đoạn cuối qua sinh thiết:

Sinh thiết là cần thiết trong xác nhận chẩn đoán ung thư. Muốn biết điểm bất thường tìm thấy trên xét nghiệm hình ảnh có thực sự là ung thư di căn, các bác sĩ thường chỉ định làm sinh thiết.

3. Cơ hội nào cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối?

3.1. Phân loại giai đoạn ung thư :

Phân loại ung thư gan theo giai đoạn:

  • Giai đoạn 0 – Chưa hình thành u ác tính, chỉ có tế bào bất thường có thể trở thành tế bào ung thư.
  • Giai đoạn 1 – Đã hình thành ung thư, có hiện tượng tế bào tăng sinh lan sang các tế bào lân cận nhưng chưa xâm lấn hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn 2 – Đã hình thành khối ung thư và có hiện tượng xâm lấn hệ thống hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn 3 – Tương tự giai đoạn 2 nhưng xâm lấn rộng hơn.
  • Giai đoạn 4 – Ung thư gan đã di căn.

3.2. Bệnh ung thư giai đoạn cuối:

3.2.1. Theo thang phân loại:

Giai đoạn 4 chính là ung thư gan giai đoạn cuối. Các tế bào ung thư lúc này đã xâm lấn vào các cơ quan xa. Gây nên tình trạng suy giảm, mất đi chức năng sinh lý của hàng loạt cơ quan, gọi là suy đa tạng.

3.2.2. Phương pháp điều trị:

  • Không thể chữa khỏi ung thư giai đoạn cuối
  • Phương pháp điều trị chỉ nhằm giảm nhẹ triệu chứng, kìm hãm khối u di căn.

3.2.3. Bệnh ung thư giai đoạn cuối cơ hội sống là bao nhiêu:

Thời gian sống của bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Loại ung thư: Ung thư vú di căn tỉ lệ sống trên 5 năm là 22%, trong khi con số này là 1% trên ung thư phổi di căn và 78% trên bệnh nhân ung thư bàng quang.
  • Mức độ di căn của ung thư
  • Phương pháp điều trị từng sử dụng
  • Đáp ứng của bệnh nhân ung thư với phương pháp điều trị
  • Bệnh lý mắc kèm
  • Thể trạng người bệnh, tuổi tác, tâm lý

4. Thực dưỡng và lời tung hô trị được cả bệnh ung thư giai đoạn cuối

Thực dưỡng từng được tung hô có thể điều trị ung thư giai đoạn cuối.

4.1. Theo đó, chế độ ăn thực dưỡng gồm 5 nhóm theo tỷ lệ:

  • Các loại ngũ cốc nguyên hạt (40% – 60%) như yến mạch, lúa mì, ngô, gạo lứt.
  • Rau củ (20%- 30%)
  • Các loại đậu (5% – 10%)
  • Thực vật từ biển như tảo biển, rong biển.
  • Trái cây, cá màu trắng.

Theo đó hạn chế thịt đỏ, mỡ động vật, đường tinh chế hay chứa chất làm ngọt nhân tạo, phụ gia hoá học, trứng và sản phẩm từ sữa.

Chế độ ăn thực dưỡng bao gồm các nhóm thực phẩm tốt cho sức khoẻ. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh hiệu quả điều trị của thực dưỡng, đặc biệt trên ung thư giai đoạn cuối. Có trường hợp bệnh nhân ăn thực dưỡng dẫn đến thể trạng suy nhược, mệt mỏi, gây khó khăn thêm cho điều trị. Nên tham khảo ý kiến chuyên gia, bác sĩ trước khi áp dụng liệu pháp điều trị nào.

5. Đừng lạm dụng thực dưỡng, hãy học cách người Nhật đối phó với bệnh ung thư

Nhật Bản là đất nước có tỷ lệ ung thư rất cao, nam là 54% và nữ là 41% do chịu ảnh hưởng của phóng xạ. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong vì ung thư ở quốc gia này chỉ dừng lại ở con số 26% ở nam và 16% ở nữ. Theo số liệu thống kê năm 2015, tỷ lệ sống trên 5 năm của các bệnh nhân ung thư ở Trung Quốc là 36.9%, trong khi tỉ lệ này ở Nhật là hơn 70%. Một trong những bí quyết của người dân Nhật Bản đó chính là thói quen ăn thảo dược thường xuyên. Có rất nhiều nguồn dược liệu quý hiếm với hàm lượng cao Beta-glucan với tác dụng tăng cường miễn dịch và ức chế khối ung thư trong đó Hanabiratake là dược liệu có hàm lượng Beta-glucan cao nhất lên tới 43% khối lượng thô.

Các nhà khoa học Nhật Bản đã nghiên cứu thành công công nghệ lên men lactic độc quyền duy nhất trên thế giới giúp làm giàu hàm lượng Beta-glucan Hanabiratake lên tới 47.6%. Và mới đây Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia được nhập khẩu trực tiếp sản phẩm Tokyo Car-t 1000 nguồn dược liệu Hanabiratake quý hiếm lên men lactic KLB-1. Sản phẩm này hứa hẹn sẽ mang thêm hi vọng kéo dài sự sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho những bệnh nhân ung thư Việt Nam.

Tokyo Car-T 1000 đồng hành cùng bệnh nhân ung thư:

Bên cạnh thành phần dược liệu quý hiếm Hanabiratake, Tokyo Car-t 1000 còn chứa hoạt chất sin học EC-12. Hoạt chất có tác dụng hạn chế hình thành khối ung thư hiệu quả thông qua ức chế kích hoạt tín hiệu β-catenin (β-catenin gây ra sự hình thành khối u) và giải phóng ra Cytokine IL-12 (IL -12 là cytokine cực kỳ quan trọng đối với tác dụng điều biến miễn dịch. Nó thúc đẩy sự phát triển của tế bào T bằng cách khuyến khích các DC kích hoạt phản ứng TH1 và CTL mạnh mẽ, giúp tạo ra một vi môi trường chống khối u hiệu quả).

Tham khảo thông tin chi tiết của sản phẩm tại đây:

Tài liệu tham khảo:https://kienthucungthu.vn/ung-thu-song-duoc-bao-lau